Từ vựng hay cho ngày lễ Halloween
Để chuẩn bị cho ngày Halloween thật vui vẻ vào cuối tháng này, bạn có thể học trước những từ, cụm từ mà người bản ngữ hay dùng trong dịp ...
https://vqminhtintuc.blogspot.com/2015/10/tu-vung-hay-cho-ngay-le-halloween.html
Để chuẩn bị cho ngày Halloween thật vui vẻ vào cuối tháng này, bạn có thể học trước những từ, cụm từ mà người bản ngữ hay dùng trong dịp lễ.
Candy bag: Vật dụng không thiếu trong ngày lễ Halloween là các túi kẹo để phát
cho trẻ em.
Witch (/wɪtʃ/): Mụ phù thủy là nhân vật thường được mang ra dọa trẻ em trong
ngày lễ ma quỷ này.
Witch's hat: Đi liền với mụ phù thủy là chiếc mũ chóp
của bà ta.
Black cat: Mèo đen được coi là biểu tượng của điềm gở, do
đó hình ảnh con vật này thường được trang trí trong ngày lễ Halloween.
Cauldron (/ˈkɔːl.drən/): Vạc dầu, vạc nấu của mụ phù
thủy
Broom (/bruːm/): Cái chổi cán dài. Mụ phù thủy dùng
chổi này để bay lượn.
Haunted house (/ˈhɔːntɪd/): Ngôi nhà có ma, ngôi nhà quỷ ám
Vampire (/ˈvæm.paɪər/) - Ma cà
rồng
Frankenstein (/ˈfræŋ.kən.staɪn/) -
tên quái vật nổi tiếng bắt nguồn từ một cuốn tiểu thuyết giả tưởng
Skeleton (/ˈskel.ɪ.tən/ ): bộ
xương
Skull (/skʌl/): Đầu lâu
Đây là các hình ảnh gắn liền với ngày lễ
Halloween. Người ta tin rằng nếu hóa trang thành những hình ảnh này, họ sẽ đánh
lừa được ma quỷ, khiến ma quỷ tin rằng họ là "đồng minh" và không hãm
hại nữa.
Werewolf (/ˈwɪə.wʊlf/): Ma sói,
đây là nhân vật tưởng tượng. Một người biến thành ma sói khi nhìn vào mặt trăng
rằm
Devil (/ˈdev.əl/): Ma, quỷ
Ghost (/ɡoʊst/): Ma
Mummy (/ˈmʌmi/): Xác ướp
Những hình ảnh trên đều gắn liền với ngày lễ
Halloween 31/10. Nhiều người hóa trang thành những nhân vật này hoặc treo hình
nộm lên để vừa để trang trí vừa để xua đuổi ma quỷ.
Pumpkin (/ˈpʌmp.kɪn/): quả bí
ngô. Loại quả này được mua rất nhiều trong ngày lễ Halloween vì mọi người sẽ
dùng nó để khắc thành đèn lồng.
Pumpkin patch (/pætʃ/): Đám bí ngô.
Đây là khoảnh đất nơi tập trung nhiều bí ngô để khách hàng đến mua, lựa chọn
hoặc nhổ về.
Jack o' lantern (/ˌdʒæk.əˈlæn.tən/): Đây
là tên loại đèn lồng được làm từ quả bí ngô. Người ta khoét ruột quả bí, khắc
thành hình gương mặt đáng sợ rồi đặt nến vào bên trong để xua đi nỗi sợ hãi ma
quỷ trong ngày này.
Bat (/bæt/): Nhiều người tin
rằng việc nhìn thấy một con dơi trong lễ Halloween là một điềm gở. Nếu một con
dơi bay xung quanh ngôi nhà của ai đó ba lần, điều đó có nghĩa là một người nào
đó trong ngôi nhà sẽ chết sớm. Do đó, nhiều người cũng hóa trang thành con dơi
để hù dọa người khác trong ngày này.
Spider (/ˈspaɪ.dər): Tương tự
dơi, mèo đen, nhện cũng được coi là điềm gở trong ngày Halloween. Vào ngày này,
người ta tin rằng nếu con nhện rơi vào gần ngọn nến đang thắp nghĩa là linh hồn
người chết đang ở quanh đâu đó.
Tombstone (/ˈtuːm.stəʊn/): Bia mộ
Owl (/aʊl/): Chim cú cũng là con vật gây ra nỗi
ám ảnh trong ngày lễ Halloween.
Scarecrow (/ˈsker.kroʊ/): Bù nhìn bằng rơm. Nhiều nơi cũng dùng
bù nhìn để trang trí trong ngày lễ Halloween.
Trick or treat:
"Trick" nghĩa là trò đánh lừa, trò chơi ranh ma
"Treat" là tiếp đón, đối xử tử tế.
Trong ngày Halloween, các em nhỏ thường hóa trang thành những chú ma quỷ
nghịch ngợm, đi gõ cửa hết nhà này đến nhà khác và nói câu "trick or
treat", có nghĩa là "nếu không muốn chúng tôi chơi xấu thì hãy đãi
cái gì đi".
Các gia đình thường chuẩn bị sẵn một túi kẹo lớn để
đãi những chú quỷ nhỏ nghịch ngợm. Ở Bắc Mỹ, đây đã trở thành một phong tục
truyền thống được áp dụng rộng rãi trong ngày lễ Halloween.